Thủ tục xóa án tích

178 Lượt xem

Căn cứ Khoản 1 Điều 69 Bộ Luật hình sự năm 2015, người được xóa án tích  coi như chưa bị kết án và Án tích của một chủ thể được thực hiện theo một trong hai phương thức: Đương nhiên được xóa án tích hoặc xóa án tích theo quyết định của Tòa án.

thu-tuc-xoa-an-tich

Những trường hợp được xóa án tích và thủ tục

I. Đối với trường hợp Đương nhiên được xóa án tích:

Đối với trường hợp đương nhiên được xóa án tích, người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn theo quy định tại Điều 70 Bộ luật Hình sự 2015, cụ thể:

1. Điều kiện để đương nhiên xóa án tích:

Theo Khoản 2 và Khoản 3 Điều 70 BLHS 2015, thời hạn để được đương nhiên xóa tích đã giảm bớt rất nhiều so với BLHS cũ, tạo điều kiện thuận lợi cho người phạm tội sớm bắt đầu một cuộc sống mới. Cụ thể:

Điều khoản 2 Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

  • 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;
  • 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;
  • 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;
  • 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

Điều khoản 3: Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.”

2. Thẩm quyền xóa án tích:

Đối với người được đương nhiên xóa án tích, thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích thuộc về Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp khi có yêu cầu và nếu có đủ điều kiện quy định tại Điều 70 Bộ luật Hình sự 2015. Cơ quan này có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án.Theo đó, Bộ Tư pháp sẽ hướng dẫn cho các Sở và các Sở Tư pháp trực tiếp quy định các thủ tục chi tiết để xóa án tích cho các trường hợp được đương nhiên xóa án tích. Những người muốn làm thủ tục đương nhiên xóa án tích sẽ nộp đơn tới Sở Tư pháp của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi mình thường trú.

3. Thủ tục đương nhiên xóa án tích:

Khoản 4 Điều 70 BLHS 2015 quy định “Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này”.

Như vậy,  Trong trường hợp đương nhiên được xóa án tích, nếu có nhu cầu, các chủ thể có thể tiến hành yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận xóa án tích. Theo đó, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của người được đương nhiên xóa án tích và xét thấy có đủ điều kiện quy định tại Điều 70 của Bộ luật hình sự thì cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp phiếu lý lịch tư pháp là họ không có án tích.

Tại Hà Nội, Sở Tư pháp quy định thủ tục đương nhiên xóa án tích như sau:

*** Nộp hồ sơ xác minh điều kiện đương nhiên xóa án tích

1.Chứng minh thư và sổ hộ khẩu bản sao công chứng;

2.Trích lục hoặc bản sao Bản án hình sự sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật, nếu đã xét xử tại cấp phúc thẩm thì cung cấp cả trích lục hoặc bản sao Bản án sơ thẩm và Bản án phúc thẩm.

3.Căn cứ vào hình phạt chính tại Bản án, công dân phải nộp một trong các giấy tờ (bản chính) sau đây:

  • Giấy chứng nhận đặc xá do Trại giam nơi thi hành án cấp (trường hợp bị xử phạt tù giam nhưng được đặc xá);
  • Giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt tù do Trại giam nơi thi hành án cấp hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (trường hợp bị xử phạt tù giam và đã chấp hành xong hình phạt tù);
  • Giấy chứng nhận đã chấp hành xong thời gian thử thách án treo do Cơ quan thi hành án hình sự – Công an quận, huyện, thị xã hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (trường hợp bị xử phạt tù nhưng được hưởng án treo);
  • Giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt cải tạo không giảm giữ do Cơ quan thi hành án hình sự – Công an quận, huyện, thị xã cấp hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (trường hợp bị xử phạt cải tạo không giam giữ)

4. Biên lai nộp tiền án phí, tiền phạt và các nghĩa vụ dân sự khác như: bồi thường, truy thu,… trong bản án hình sự hoặc Giấy xác nhận kết quả thi hành do Cơ quan thi hành án dân sự cấp hoặc các giấy tờ khác có liên quan đến việc xác nhận đã nộp tiền án phí, tiền phạt và các nghĩa vụ dân sự khác.

Chi tiết liên hệ Luật sư của Luatsurieng.info.vn để được tư vấn.

*** Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch Tư pháp

*** Nộp lệ phí hồ sơ

Sau khi công dân nộp đầy đủ các giấy tờ nêu trên, Sở Tư pháp sẽ gửi văn bản yêu cầu xác minh cho UBND cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị kết án cư trú, làm việc sau khi chấp hành xong bản án về việc người đó có bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử trong thời gian đang có án tích hay không.

UBND cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm gửi văn bản thông báo kết quả xác minh (theo mẫu quy định) cho Sở Tư pháp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu xác minh.

Ngay sau khi nhận được văn bản thông báo kết quả xác minh của UBND cấp xã, cơ quan, tổ chức, Sở Tư pháp sẽ giải quyết việc xóa án tích cho công dân.

truong-hop-xoa-an-tich

II. Đối với trường hợp xóa án tích theo quyết định của Tòa án:

1.Một người chỉ được xóa án tích về một trong các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật Hình sự 2015 khi Tòa án căn cứ vào tính chất của tội phạm đã thực hiện, thái độ chấp hành pháp luật, thái độ lao động của người bị kết án và các điều kiện quy định tại Điều 72 Bộ luật Hình sự 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017). Ngoài ra, Tòa án có quyền quyết định việc xóa án tích đối với trường hợp người bị kết án có những biểu hiện tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú đề nghị, và đã bảo đảm được ít nhất một phần ba thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 70 và khoản 2 Điều 71 của Bộ luật Hình sự 2015.

2. Thẩm quyền quyết định xóa án tích theo quyết định của Tòa án: Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án có thẩm quyền quyết định.

3. Thủ tục xóa án tích theo Quyết định của Tòa án(Điều 369, Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015):

Người bị kết án gửi đơn lên Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án có nhận xét của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi họ cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi họ làm việc, học tập. Tòa án chuyển tài liệu về việc xin xoá án tích cho Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 03 ngày; và Viện kiểm sát có ý kiến bằng văn bản và chuyển lại tài liệu cho Tòa án trong thời hạn 5 ngày.

Nếu xét thấy đủ điều kiện thì trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận tài liệu do Viện kiểm sát chuyển đến, Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm phải ra quyết định xóa án tích; trường hợp chưa đủ điều kiện thì quyết định bác đơn xin xóa án tích. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày ra quyết định xóa án tích hoặc quyết định bác đơn xin xóa án tích, Tòa án đã ra quyết định phải gửi quyết định này cho người bị kết án, Viện kiểm sát cùng cấp, chính quyền xã, phường, thị trấn nơi họ cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi họ làm việc, học tập.

Cần lưu ý, người bị Tòa án bác đơn xin xóa án tích lần đầu, thì sau 01 năm kể từ ngày bị Tòa án bác đơn mới được xin xóa án tích; nếu bị bác đơn lần thứ hai trở đi, thì sau 02 năm kể từ ngày bị Tòa án bác đơn mới được xin xóa án tích.

MỌI CHI TIẾT LIÊN HỆ: 

Hotline: 0911318759 

 Email: luatsurienghn@gmail.com

Địa chỉ :

Cơ sở 1: Tầng 3, số 1, phố Đỗ Quang, Trần Duy Hưng, Hà Nội

Cơ sở 2: 106 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.

1
Bạn cần hỗ trợ?
btn-tuvanphapluat