Thành lập công ty Hợp danh

89 Lượt xem

Theo Luật doanh nghiệp 2014, Công ty hợp danh là doanh nghiệp có từ 02 cá nhân trở lên là Chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung; những chủ sở hữu này được gọi là Thành viên hợp danh.

Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.

Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn; những thành viên này chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Thành lập công ty Hợp danh

Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

A. Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị:

1. Giấy đề nghị đăng ký công ty hợp danh 

2. Điều lệ của công ty hợp danh;

3. Danh sách thành viên của công ty hợp danh 

4. Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của các thành viên hợp danh:

– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

5. Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật.

B. Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính.

C. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, khách hàng sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Chi tiết xin liên hệ Luật sư riêng (Luatsurieng.info.vn) để được giải đáp và tư vấn

thanh-lap-cong-ty-hop-danh

Tham khảo:

>> Những công việc cần làm sau khi thành lập doanh nghiệp

>> Thủ tục thành lập công ty (doanh nghiệp)

D. Một số lưu ý khi thành lập công ty Hợp danh:

1. Đặt tên cho công ty:

– Tên tiếng Việt của công ty phải bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

+ Loại hình doanh nghiệp: được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD”.

+ Tên riêng: Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

– Trước khi đăng ký tên công ty, khách hàng cung cấp cho Luật sư các tên dự kiến đặt để tra cứu  trước xem có bị trùng hoặc vi phạm quy định của nhà nước không (theo quy định của pháp luật – Không được đặt tên công ty (cả tiếng Việt lẫn tiếng nước ngoài), tên viết tắt của công ty trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên, tên viết tắt của doanh nghiệp khác; trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản)

Chi tiết xin liên hệ Luật sư riêng (Luatsurieng.info.vn) để được giải đáp và tư vấn

2. Trụ sở của công ty: Địa chỉ Trụ sở chính của công ty phải được xác định, gồm: số nhà; ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại; số fax và thư điện tử (nếu có).

3. Vốn điều lệ: Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty hợp danh; Hiện tại, không có quy định mức vốn điều lệ tối thiểu phải góp khi thành lập doanh nghiệp; trừ một số trường hợp mà Pháp luật có quy định doanh nghiệp phải đảm bảo số vốn tối thiểu để hoạt động trong ngành, nghề đó. Quý khách có thể tham khảo bài viết Một số ngành nghề kinh doanh cần vốn pháp định tại Website Luatsurieng.info.vn hoặc liên hệ với các Luật sư của chúng tôi để được tư vấn trực tiếp.

MỌI CHI TIẾT LIÊN HỆ: 

Hotline: 0911318759 

 Email: luatsurienghn@gmail.com

Địa chỉ :

Cơ sở 1: Tầng 3, số 1, phố Đỗ Quang, Trần Duy Hưng, Hà Nội

Cơ sở 2: 106 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.

1
Bạn cần hỗ trợ?
btn-tuvanphapluat