Quy định về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo pháp luật Việt Nam

193 Lượt xem

A. QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN

1. Quyền tác giả là gì?

Theo Luật sở hữu trí tuệ: Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Gồm quyền nhân thân và quyền tài sản.

2. Quyền liên quan đến quyền tác giả là gì?

Cũng theo Luật sở hữu trí tuệ Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.

Doanh nghiệp là tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho các Luật sư của Luatsurieng.info.vn thực hiện thủ tục đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan thông qua hình thức nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Luật sở hữu trí tuệ bảo hộ quyền liên quan cho các đối tượng sau: Người biểu diễn, chủ sở hữu cuộc biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình; Tổ chức phát sóng

3. Chủ thể của quyền tác giả: Bao gồm tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả, trong đó:

Tác giả: là người trực tiếp sáng tạo ra một phần hoặc toàn bộ tác phẩm văn học-nghệ thuật và khoa học

Chủ sở hữu quyền tác giả: Là người được sử dụng, định đoạt tác phẩm, có thể là một cá nhân, nhiều cá nhân hoặc tổ chức, nhưng quyền nhân thân vẫn thuộc về tác giả. Ví dụ: Một nhạc sỹ sáng tác một tác phẩm âm nhạc theo đơn đặt hàng có một tổ chức, thì nhạc sỹ là tác giả, còn tổ chức đặt hàng là chủ sở hữu.

4. Khách thể của quyền tác giả (các loại hình tác phẩm được bảo hộ): Là tác phẩm do do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình mà không sao chép tác phẩm của người khác. Theo Luật sở hữu trí tuệ, các loại hình tác phẩm được bảo hộ bao gồm:

– Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và các tác phẩm khác thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác,

-Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác là loại hình tác phẩm thể hiện bằng ngôn ngữ nói và phải được định hình dưới một hình thức vật chất nhất định

-Tác phẩm báo chí;Tác phẩm âm nhạc; Tác phẩm sân khâu;Tác phẩm điện ành; Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật; Tác phẩm nhiếp ảnh; Tác phẩm kiến trúc; Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học; Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian; Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu

5. Nội dung quyền tác giả: Bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản.

Quyền nhân thân bao gồm: Quyền đứng tên tác giả trên bản gốc và bản sao tác phẩm;  Quyền đặt tên tác phẩm là quyền quan trọng của tác giả để “khai sinh” cho tác phẩm của mình; Quyền bảo vệ sự toàn vẹn tác phẩm là quyền ngăn cấm hoặc cho phép người khác khai thác, sửa chữa tác phẩm của mình; Quyền công bố hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm của mình. Việc công bố hay chưa công bố tác phẩm tùy thuộc vào quyết định của tác giả.Lưu ý: Trong các quyền trên, quyền đứng tên, quyền đặt tên và quyền bảo vệ sự toàn vẹn tác phẩm là quyền được pháp luật quốc gia và quốc tế bảo hộ vô thời hạn và không được chuyển giao. Quyền công bố tác phẩm là quyền có thể để lại thừa kế, chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác.

– Quyền tài sảnlà các quyền độc quyền do chủ sở hữu thực hiện hoặc cho phép người khác khai thác, sử dụng hoặc chuyển giao, bao gồm:Quyền làm tác phẩm phái sinh; Quyền sao chép tác phẩm; Quyền biểu diễn; Quyền phân phối, nhập khẩu bản gốc bản sao tácphẩm; Quyền truyền đạt tác phẩm; Quyền cho thuê tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.

6. Căn cứ phát sinh quyền tác giả: Được xác lập từ thời điểm hình thức thể hiện của tác phẩm được nhận biết (ví dụ: Bản nhạc là hình thức vật chất thể hiện tác phẩm âm nhạc).

B.  QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP:

 Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.

1. Đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp, bao gồm:  Nhãn hiệu, Sáng chế, Kiểu dáng công nghiệp, Chỉ dẫn địa lý,Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, Tên thương mại, Bí mật kinh doanh.

Nhãn hiệu hàng hóa:  là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

Sáng chế: là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.

Kiểu dáng công nghiệp: là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc

Chỉ dẫn địa lý:  là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.

Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn: (sau đây gọi là thiết kế bố trí) là cấu trúc không gian của các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn.

Mạch tích hợp bán dẫn: là sản phẩm dưới dạng thành phẩm hoặc bán thành phẩm, trong đó các phần tử với ít nhất một phần tử tích cực và một số hoặc tất cả các mối liên kết được gắn liền bên trong hoặc bên trên tấm vật liệu bán dẫn nhằm thực hiện chức năng điện tử. Mạch tích hợp đồng nghĩa với IC, chip và mạch vi điện tử.

Tên thương mại: là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.Khu vực kinh doanh quy định tại khoản này là khu vực địa lý nơi chủ thể kinh doanh có bạn hàng, khách hàng hoặc có danh tiếng.

Bí mật kinh doanh: là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.

2. Xác lập quyền sở hữu công nghiệp

Quyền sở hữu công nghiệp với nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, chỉ dẫn địa lý phát sinh trên cơ sở Quyết định cấp văn bằng bảo hộ của Cục sở hữu trí tuệ.

Quyền sở hữu công nghiệp với tên thương mai phát sinh trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó.

Quyền sở hữu công nghiệp với bí mật kinh doanh phát sinh trên cơ sở có được bí mật kinh doanh một cách hợp pháp và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó.

Như vậy: Chủ sở hữu tên thương mại và bí mật kinh doanh không phải đăng ký bảo hộ, còn các đối tượng sở hữu công nghiệp khác phải thực hiện thủ tục đăng ký với Cục sở hữu trí tuệ

MỌI CHI TIẾT LIÊN HỆ: 

Hotline: 0911318759 

 Email: luatsurienghn@gmail.com

Địa chỉ :

Cơ sở 1: Tầng 3, số 1, phố Đỗ Quang, Trần Duy Hưng, Hà Nội

Cơ sở 2: 106 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.

Nguồn:luatsurieng

1
Bạn cần hỗ trợ?
btn-tuvanphapluat