Giấy phép kinh doanh vận tải hàng hóa

144 Lượt xem

Doanh nghiệp muốn kinh doanh vận tải hàng hóa thì cần phải đáp ứng các điều kiện chung về kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa.

Giấy phép kinh doanh vận tải hàng hóa

Thứ nhất, doanh nghiệp có đủ các điều kiện về kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; cụ thể:

1. Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật (xem chi tiết trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh được nêu dưới đây).

2. Phương tiện phải bảo đảm số lượng, chất lượng phù hợp với hình thức kinh doanh, cụ thể:

2.1 Khi hoạt động kinh doanh vận tải phải có đủ số lượng phương tiện theo Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô đã đăng ký (mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư 63/2014/TT- BGTVT) đã được duyệt; phương tiện phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng của đơn vị kinh doanh vận tải với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;

2.2 Xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

2.3 Xe phải được gắn thiết bị giám sát hành trình như sau:

– Thiết bị giám sát hành trình của xe phải được hợp quy, đảm bảo ghi nhận, truyền dẫn đầy đủ, liên tục về máy chủ của đơn vị kinh doanh vận tải chủ quản hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình (trong trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải ủy thác cho đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện thông qua hợp đồng có hiệu lực pháp lý) các thông tin bắt buộc gồm: hành trình, tốc độ vận hành, thời gian lái xe liên tục, thời gian làm việc của lái xe trong ngày.

– Nghiêm cấm việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi để can thiệp vào quá trình hoạt động của thiết bị hoặc để phá sóng, làm nhiễu tín hiệu hệ thống định vị toàn cầu (GPS), mạng định vị toàn cầu (GSM).

– Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải

+ Lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trên các phương tiện của đơn vị theo quy định.

+ Duy trì tình trạng kỹ thuật tốt, đảm bảo truyền dẫn và cung cấp đầy đủ, chính xác, liên tục các thông tin bắt buộc theo quy định từ thiết bị giám sát hành trình trong suốt quá trình phương tiện tham gia giao thông.

+ Cung cấp tên đăng nhập và mật khẩu truy cập vào phần mềm xử lý dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của các xe thuộc đơn vị cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

+ Cập nhật, lưu trữ có hệ thống các thông tin bắt buộc tối thiểu 01 năm.

3. Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe:

– Lái xe không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề;

– Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh vận tải theo mẫu của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (trừ các trường hợp đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc là bố, mẹ, vợ, chồng hoặc con của chủ hộ kinh doanh);

– Nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn về nghiệp vụ theo quy định tại Điều 7 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT và Khoản 3 Điều 1 Thông tư 60/2015/TT-BGTVT. Nhân viên phục vụ trên xe vận tải khách du lịch còn phải được tập huấn về nghiệp vụ du lịch theo quy định của pháp luật liên quan về du lịch.

4. Người điều hành vận tải: phải có trình độ chuyên môn về vận tải từ trung cấp trở lên hoặc có trình độ từ cao đẳng trở lên đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác và có thời gian công tác liên tục tại đơn vị vận tải từ 03 năm trở lên.

5. Nơi đỗ xe: Doanh nghiệp kinh doanh vận tải phải có nơi đỗ xe phù hợp với phương án kinh doanh và đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.

6. Về tổ chức, quản lý:

6.1 Doanh nghiệp có phương tiện thuộc diện bắt buộc phải gắn thiết bị giám sát hành trình của xe phải trang bị máy tính, đường truyền kết nối mạng và phải theo dõi, xử lý thông tin tiếp nhận từ thiết bị giám sát hành trình của xe;

6.2 Doanh nghiệp bố trí đủ số lượng lái xe theo Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô  đã đăng ký (mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư 63/2014/TT-BGTVT), chịu trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho lái xe và sử dụng lái xe đủ sức khỏe theo quy định;

6.3 Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ phải có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông;

6.4. Quản lý xe ô tô kinh doanh vận tải

– Xây dựng và thực hiện kế hoạch bảo dưỡng để đảm bảo các phương tiện phải được bảo dưỡng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

– Lập Hồ sơ lý lịch phương tiện (mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư 63/2014/TT-BGTVT) hoặc phần mềm quản lý phương tiện của đơn vị để theo dõi quá trình hoạt động và bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện;

6.5. Quản lý lái xe kinh doanh vận tải

– Lập và cập nhật đầy đủ các thông tin về quá trình làm việc của lái xe vào Lý lịch hành nghề lái xe (mẫu quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư 63/2014/TT-BGTVT) hoặc phần mềm quản lý lái xe của đơn vị;

– Tổ chức khám sức khỏe khi tuyển dụng, khám sức khỏe định kỳ cho lái xe và chỉ sử dụng lái xe có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế; không tuyển dụng, sử dụng lái xe có sử dụng chất ma túy;

6.6. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình quản lý, điều hành hoạt động vận tải của đơn vị để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra; thời gian lưu trữ tối thiểu 03 năm.

Thứ hai, điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa

– Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hóa phải có đủ các “Điều kiện về kinh doanh vận tải bằng xe ô tô” nêu trên.

– Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ; đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa sử dụng xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô vận tải hàng hóa trên hành trình có cự ly từ 300 ki lô mét trở lên phải có số lượng phương tiện tối thiểu như sau:

+ Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương: Từ 10 xe trở lên;

+ Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại: Từ 05 xe trở lên; riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ: Từ 03 xe trở lên.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đến Sở Giao thông vận tải theo đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở của Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (mẫu quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư 63/2014/TT-BGTVT);

2. Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

3. Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;

4. Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô  (mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư 63/2014/TT-BGTVT);

5. Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông;

Nơi nộp hồ sơ: Sở Giao thông vận tải.

Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc theo đường bưu điện.

Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định.

MỌI CHI TIẾT LIÊN HỆ: 

Hotline: 0911318759 

 Email: luatsurienghn@gmail.com

Địa chỉ :

Cơ sở 1: Tầng 3, số 1, phố Đỗ Quang, Trần Duy Hưng, Hà Nội

Cơ sở 2: 106 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.

1
Bạn cần hỗ trợ?
btn-tuvanphapluat