Đơn phương ly hôn (Ly hôn theo yêu cầu một bên)

814 Lượt xem

Đơn phương ly hôn chính là ly hôn theo yêu cầu từ một phía và được quy định cụ thể tại Luật Hôn nhân và gia đình. Bài viết dưới đây sẽ đưa ra hình thức ly hôn này như thế nào, thủ tục gồm những gì, thời gian, hồ sơ,…

don-phuong-ly-hon

Đơn phương ly hôn (Ly hôn theo yêu cầu một bên)

Đơn phương ly hôn

Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Thủ tục đơn phương ly hôn

Vợ hoặc chồng (nguyên đơn) nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND cấp quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc. trường hợp vụ việc li hôn có yêu tố nước ngoài (Bị đơn ở nước ngoài hoặc là người nước ngoài, có người có quyền lợi liên quan ở nước ngoài, tài sản ở nước ngoài) thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ thụ lý giải quyết vụ án và sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho người đã nộp.  Nếu đơn cần sửa đổi, bổ sung thì Tòa án sẽ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn xin ly hôn. 

Căn cứ thông báo của Toà án, đương sự nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự cấp quận/huyện hoặc Cục thi hành án dân sự cấp tỉnh (nếu có yếu tố nước ngoài) và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.

Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc Quyết định giải quyết vụ án.

Chi tiết xin liên hệ Luật sư riêng (Luatsurieng.info.vn) để được giải đáp và tư vấn

Thời gian giải quyết việc ly hôn đơn phương

Thời hạn chuẩn bị xét xử: 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì thời gian có thể lâu hơn.

Thời hạn mở phiên tòa: Từ 01 đến 02 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Các Hồ sơ cần chuẩn bị nộp tại Tòa án, gồm có:

 – Đơn xin ly hôn (theo mẫu của từng Tòa); 

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn kiện.

– Sổ hộ khẩu của vợ, chồng (bản sao có chứng thực); Lưu ý: Nếu Hộ khẩu thường trú không đúng với nơi cư trú hiện tại thì phải có Đơn xin xác nhận tạm trú tại Công an phường nơi đang cư trú.

– CMND/hộ chiếu của vợ, chồng  (bản sao có chứng thực);

– Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực – nếu có); Lưu ý: Con trên 7 tuổi phải có đơn trình bày nguyện vọng của con ở với bố hoặc mẹ do con tự viết.

 Giấy xác nhận tình trạng chung sống vợ chồng.

– Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung, nợ chung, quyền tài sản chung của vợ chồng

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình,  Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

quyen-nuoi-con-sau-ly-hon

Tham khảo:

>> Chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

>> Xác định nợ riêng, nợ chung của vợ chồng

>> Luật hôn nhân và gia đình 2014

Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình;  yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

2. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân (người thân thích), tổ chức được quy định (Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.

4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình (Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con)  thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:

a) Người thân thích;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ.

MỌI CHI TIẾT LIÊN HỆ: 

Hotline: 0911318759 

 Email: luatsurienghn@gmail.com

Địa chỉ :

Cơ sở 1: Tầng 3, số 1, phố Đỗ Quang, Trần Duy Hưng, Hà Nội

Cơ sở 2: 106 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.

 

1
Bạn cần hỗ trợ?
btn-tuvanphapluat