Cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

134 Lượt xem

Tổ chức khi tham gia vào 08 lĩnh vực sau đây phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng:

1. Khảo sát xây dựng, bao gồm: Khảo sát địa hình; khảo sát địa chất công trình. 

2. Lập quy hoạch xây dựng

3. Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình, bao gồm: Thiết kế kiến trúc công trình; thiết kế kết cấu công trình dân dụng – công nghiệp; thiết kế cơ – điện công trình; thiết kế cấp – thoát nước công trình; thiết kế xây dựng công trình giao thông; thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật. 

4. Quản lý dự án đầu tư xây dựng

5. Thi công xây dựng công trình

6. Giám sát thi công xây dựng công trình

7. Kiểm định xây dựng

8. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Thủ tục Cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

Đối với các lĩnh vực quy định từ Khoản 1 đến Khoản 6 nêu trên, tổ chức khi tham gia hoạt động phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng. 

Điều kiện cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng như sau:

– Phải là doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp hoặc tổ chức có chức năng hoạt động xây dựng được thành lập theo quy định của pháp luật.

– Và đáp ứng các yêu cầu cụ thể đối với từng lĩnh vực hoạt động xây dựng được nêu trong 08 lĩnh vực trên. 

Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực bao gồm các tài liệu sau:

– Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (theo mẫu tại Phụ lục V Nghị định100/2018/NĐ-CP);

– Quyết định thành lập tổ chức trong trường hợp có quyết định thành lập;

– Quyết định công nhận phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của tổ chức hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc liên kết thực hiện công việc thí nghiệm phục vụ khảo sát xây dựng với phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được công nhận (đối với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực khảo sát xây dựng);

– Chứng chỉ hành nghề hoặc kê khai mã số chứng chỉ hành nghề trong trường hợp chứng chỉ hành nghề được cấp theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 của các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề; các văn bằng được đào tạo của cá nhân tham gia thực hiện công việc;

– Chứng chỉ năng lực đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp đề nghị điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực;

– Văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phù hợp của công nhân kỹ thuật (đối với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực thi công xây dựng);

– Hợp đồng và biên bản nghiệm thu hoàn thành các công việc tiêu biểu đã thực hiện theo nội dung kê khai.

Các tài liệu nêu trên (trừ đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực) phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh chụp màu từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu.

Nơi nộp hồ sơ: Tổ chức gửi hồ sơ qua mạng trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực.

Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực gồm:

– Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng: cấp chứng chỉ năng lực hạng I.

– Sở Xây dựng: cấp chứng chỉ năng lực hạng II, hạng III.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý: Chứng chỉ năng lực có hiệu lực tối đa 10 năm.

MỌI CHI TIẾT LIÊN HỆ: 

Hotline: 0911318759 

 Email: luatsurienghn@gmail.com

Địa chỉ :

Cơ sở 1: Tầng 3, số 1, phố Đỗ Quang, Trần Duy Hưng, Hà Nội

Cơ sở 2: 106 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.

1
Bạn cần hỗ trợ?
btn-tuvanphapluat